Thuế môn bài là gì? Mức nộp và thời hạn nộp thuế môn bài

Thuế môn bài là loại thuế trực thu mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đóng hàng năm. Mức thuế sẽ tùy thuộc vào vốn điều lệ hoặc doanh thu, đồng thời mỗi năm sẽ có một số thay đổi quan trọng về thời hạn và mức nộp. Doanh nghiệp cần nắm rõ thông tin xoay quanh thuế môn bài như đối tượng nộp, trường hợp miễn giảm cũng như cách kê khai và nộp thuế để tuân thủ quy định pháp luật.

Khái quát về thuế môn bài

Khái quát về thuế môn bài
Khái quát về thuế môn bài

Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài (lệ phí môn bài) là một khoản thuế trực thu hàng năm dựa trên vốn điều lệ hoặc doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc để doanh nghiệp được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Thuế môn bài không phụ thuộc vào lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh đạt được, mà được tính dựa trên mức vốn đăng ký hoặc doanh thu của hộ kinh doanh cá thể. Việc đóng thuế môn bài giúp nhà nước quản lý hoạt động kinh doanh và tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách.

Từ đầu năm 2017, thuật ngữ “thuế môn bài” không còn được sử dụng trong các văn bản pháp luật, pháp lý của nhà nước, thay vào đó là “lệ phí môn bài”. Nhưng trên thực tế, “thuế môn bài” vẫn được sử dụng khá phổ biến do thói quen của người dân.

Những trường hợp cần nộp thuế môn bài

Những đối tượng có nghĩa vụ phải nộp lệ phí môn bài được quy định rõ tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC, bao gồm tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể:

Những đối tượng cần nộp thuế môn bài

1 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
2 Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã
3 Đơn vị sự nghiệp
4 Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
5 Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh
6 Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức từ thứ tự số 1 đến số 5
7 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh

Ngoài các đối tượng nêu trên, Nghị định 139/2016/NĐ-CP cũng nêu rõ các trường hợp được miễn lệ phí môn bài. Theo dõi nội dung bên dưới để nắm bắt được các trường hợp này.

Những trường hợp được miễn nộp thuế môn bài

Các đối tượng được miễn nộp lệ phí môn bài theo Nghị Định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP) bao gồm 10 trường hợp như sau:

Những đối tượng được miễn nộp thuế môn bài

1

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống

2

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

3

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối

4

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá

5

Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử)

6

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp

7

Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc

8

Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới)

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh

c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài

9

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu

10

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài

Mức nộp thuế môn bài năm 2025

Mức nộp thuế môn bài năm 2025
Mức nộp thuế môn bài năm 2025

Hạn mức nộp thuế môn bài năm 2025 không có thay đổi so với những năm trước. Cụ thể, mức nộp tuân theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và các Nghị định, Thông tư khác như sau:

Mức nộp thuế môn bài đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Mức nộp thuế môn bài đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

STT Doanh thu Mức nộp thuế môn bài

1

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trong đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký đầu tư trên 10 tỷ đồng 3.000.000 VNĐ/năm

2

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trong đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên 2.000.000 VNĐ/năm

3

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 VNĐ/năm

Mức nộp thuế môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Mức nộp thuế môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất,

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

STT Doanh thu Mức nộp thuế môn bài

1

Doanh thu trên 500.000.000 VNĐ/năm 1.000.000 VNĐ/năm

2

Doanh thu từ trên 300.000.000 VNĐ đến 500.000.000 VNĐ/năm 500.000 VNĐ/năm

3

Doanh thu từ trên 100.000.000 VNĐ đến 300.000.000 VNĐ/năm 300.000 VNĐ/năm

Thời hạn nộp thuế môn bài

Thời hạn nộp thuế môn bài
Thời hạn nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế môn bài đối với doanh nghiệp chậm nhất là vào ngày 30/01.

Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, sau khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ 4 kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài được quy định như sau:

  • Nếu kết thúc thời gian miễn nộp thuế môn bài trong 06 tháng đầu năm: Thời hạn nộp lệ phí chậm nhất là ngày 30/07 năm kết thúc thời gian miễn;
  • Nếu kết thúc thời gian miễn nộp thuế môn bài trong 06 tháng cuối năm: Thời hạn nộp lệ phí chậm nhất là ngày 30/01 năm kế tiếp.

Cách nộp thuế môn bài năm 2025

Cách nộp thuế môn bài năm 2025
Cách nộp thuế môn bài năm 2025

Hiện nay, việc nộp lệ phí môn bài trở nên vô cùng đơn giản bởi sự hiện đại hóa trong các hình thức thanh toán. Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể nộp lệ phí môn bài thông qua các phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước;
  • Nộp tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
  • Nộp qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
  • Nộp qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Mẫu 01/LPMB – Tờ khai nộp thuế môn bài

Tờ khai nộp thuế môn bài (tờ khai lệ phí môn bài) – mẫu 01/LPMB theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tờ khai lệ phí môn bài
Mẫu 01/LPMB – Tờ khai nộp thuế môn bài

Tải về Mẫu 01/LPMB tại đây

Quy định xử phạt khi chậm nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài

Nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài là điều bắt buộc cần phải làm đối với các doanh nghiệp trong quá trình thành lập và đưa công ty đi vào hoạt động. Việc chậm nộp hoặc không nộp lệ phí môn bài sẽ dẩn tới những hậu quả nghiêm trọng, cụ thể:

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Cảnh cáo

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 30 ngày

Từ 2.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 – 60 ngày

Từ 5.000.000 VNĐ đến 8.000.000 VNĐ
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 – 90 ngày
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
Từ 8.000.000 VNĐ đến 15.000.000 VNĐ

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ

Thuế môn bài là nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ mức nộp, thời hạn, phương thức kê khai và xử phạt khi chậm nộp giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro không đáng có. Nếu bạn cần hỗ trợ kê khai thuế môn bài năm 2025, hãy liên hệ với G.I.A CORP qua hotline 0966 078 777 để được tư vấn chi tiết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *