Nhu cầu xin giấy phép lao động cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngày càng tăng cao, đặc biệt là đối với lao động Trung Quốc trong bối cảnh ngày càng nhiều doanh nghiệp Trung Quốc mở rộng đầu tư và sản xuất tại Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ toàn bộ thông tin về giấy phép lao động cho người Trung Quốc để cá nhân và doanh nghiệp nắm rõ hơn về chủ đề này.
Mục lục nội dung:
1. Những thay đổi trong quy trình xin giấy phép lao động theo Nghị định 219
Từ ngày Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực, quy trình xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng theo hướng chặt chẽ hơn nhưng cũng minh bạch và thuận tiện hơn cho doanh nghiệp.
Những thay đổi đáng chú ý nhất bao gồm:
- Gộp thủ tục và rút ngắn thời gian cấp giấy phép lao động còn 10 ngày làm việc
- Mở rộng danh mục người nước ngoài được miễn giấy phép lao động
- Giảm yêu cầu về kinh nghiệm làm việc đối với chuyên gia và lao động kỹ thuật xuống 1 năm
- Phân cấp thẩm quyền xử lý cấp giấy phép lao động cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh

2. Người Trung Quốc không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu?
Theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người Trung Quốc hoặc bất kỳ lao động nước ngoài nào làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ sẽ bị xử phạt hành chính khá nặng. Cụ thể:
2.1. Đối với người lao động Trung Quốc
Nếu làm việc mà không có giấy phép lao động, người lao động Trung Quốc sẽ phải chịu mức phạt từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng. Ngoài ra, người Trung Quốc có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam theo quyết định của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
2.2. Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động Trung Quốc
Mức phạt đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động Trung Quốc không có giấy phép lao động còn tùy theo số lượng người vi phạm:
- 30.000.000 – 45.000.000 đồng nếu vi phạm từ 01-10 người
- 45.000.000 – 60.000.000 đồng nếu vi phạm từ 11-20 người
- 60.000.000 – 75.000.000 đồng nếu vi phạm từ 21 người trở lên
Việc xử phạt như trên nhằm đảm bảo cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ quy định về quản lý lao động nước ngoài, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho người lao động và doanh nghiệp. Vì vậy, người Trung Quốc muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam bắt buộc phải xin giấy phép lao động hoặc xin xác nhận miễn giấy phép lao động trước khi bắt đầu công việc.
3. Những trường hợp người Trung Quốc được miễn giấy phép lao động
Không phải mọi lao động Trung Quốc vào Việt Nam đều phải xin giấy phép lao động. Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã nêu rõ những trường hợp được miễn giấy phép lao động bao gồm:
- Các trường hợp thuộc các khoản 3-8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên trong công ty TNHH.
- Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT công ty cổ phần có mức góp vốn từ 3 tỷ đồng.
- Chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn, kỹ thuật hoặc thực hiện dự án ODA theo thỏa thuận quốc tế.
- Phóng viên, nhà báo nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động.
- Người được cử giảng dạy, quản lý, điều hành tại cơ sở giáo dục nước ngoài (theo đề nghị của cơ quan ngoại giao hoặc điều ước quốc tế).
- Sinh viên, học viên, thực tập sinh nước ngoài theo thỏa thuận thực tập hoặc thực tập trên tàu biển Việt Nam.
- Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo điều ước quốc tế.
- Người có hộ chiếu công vụ được cử đến làm việc cho cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị – xã hội tại Việt Nam.
- Người được cử sang thành lập hiện diện thương mại của doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
- Tình nguyện viên quốc tế làm việc theo hình thức phi lợi nhuận, được cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế xác nhận.
- Người vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết.
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc không quá 90 ngày trong năm.
- Người di chuyển nội bộ doanh nghiệp đã làm việc ít nhất 12 tháng theo cam kết trong điều ước quốc tế.
- Người được Bộ GD&ĐT hoặc bộ/UBND tỉnh xác nhận vào làm việc trong lĩnh vực trọng điểm.
>>> Xem thêm: Cập nhật 15 trường hợp được miễn giấy phép lao động theo Nghị định 219
4. Điều kiện để người Trung Quốc làm giấy phép lao động tại Việt Nam
Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, người Trung Quốc nói riêng và người nước ngoài nói chung cần phải đáp ứng những điều kiện cơ bản sau thì mới được xin giấy phép lao động:
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam
- Không đang trong quá trình thi hành án phạt hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của cả pháp luật Việt Nam và nước ngoài
- Đảm bảo yêu cầu về sức khỏe phù hợp với công việc
- Đảm nhiệm một trong 04 vị trí: Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia và lao động kỹ thuật
- Được chấp thuận về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (yêu cầu đối với cơ quan sử dụng lao động tại Việt Nam)

5. Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người Trung Quốc
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người Trung Quốc sẽ diễn ra qua 2 nội dung, bao gồm chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo quy trình nộp hồ sơ theo quy định.
5.1 Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người Trung Quốc mới nhất
Theo quy định hiện hành cập nhật theo Nghị định 219, hồ sơ xin giấy phép lao động cho người Trung Quốc bao gồm:
- Văn bản giải trình và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Giấy khám sức khỏe theo Thông tư 32 được cấp bởi cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế còn thời hạn hiệu lực trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Hộ chiếu của người lao động Trung Quốc còn giá trị sử dụng và được sao y/chứng thực theo quy định.
- Phiếu lý lịch tư pháp có thời gian cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- 02 ảnh màu kích thước 4×6 cm, phông nền trắng, chụp chính diện, không đội mũ và không đeo kính.
- Tài liệu chứng minh hình thức làm việc tại Việt Nam: hợp đồng dịch vụ, hợp đồng dự án, văn bản cử sang làm việc, quyết định điều động nội bộ doanh nghiệp,…
- Tài liệu xác nhận vị trí công việc tùy theo đối tượng lao động, bao gồm:
- Giấy tờ chứng minh năng lực chuyên môn, bằng cấp;
- Xác nhận kinh nghiệm làm việc;
- Quyết định bổ nhiệm đối với nhà quản lý hoặc giám đốc điều hành;
- Chứng chỉ tay nghề đối với lao động kỹ thuật.
5.2 Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người Trung Quốc tại G.I.A CORP
Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định nhiều điểm mới về hồ sơ và thời gian xử lý giấy phép lao động cho người nước ngoài. Dựa trên quy định mới nhất, G.I.A CORP xây dựng quy trình tối ưu giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian, hạn chế rủi ro và đảm bảo hồ sơ được chấp thuận ngay từ lần nộp đầu tiên.
5.2.1. Bước 1: Đăng tin tuyển dụng theo quy định
G.I.A CORP sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đăng tin tuyển dụng vị trí dự kiến sử dụng lao động Trung Quốc để chứng minh không có ứng viên Việt Nam phù hợp theo yêu cầu của Nghị định 219.
Ở giai đoạn này, G.I.A CORP sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin lý lịch tư pháp và giấy khám sức khỏe để tối ưu hóa thời gian và quy trình.
5.2.2. Bước 2: Nộp hồ sơ xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động và cấp GPLĐ
G.I.A CORP thay mặt doanh nghiệp nộp hồ sơ giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, đồng thời chuẩn bị và nộp bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.
5.2.3. Bước 3: Nhận kết quả giấy phép lao động
G.I.A CORP theo dõi và nhận kết quả ngay khi cơ quan có thẩm quyền trả hồ sơ, sau đó bàn giao tận tay cho khách hàng. Doanh nghiệp chỉ cần nhận GPLĐ và tiến hành ký hợp đồng lao động theo quy định.
Nếu doanh nghiệp muốn rút ngắn thời gian xử lý, hạn chế sai sót hồ sơ và được hỗ trợ trọn gói từng bước theo đúng quy trình trên, G.I.A CORP luôn sẵn sàng đồng hành. Liên hệ với chúng tôi qua hotline 0966.078.777 ngay hôm nay để được tư vấn nhanh chóng.
6. Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người Trung Quốc ở đâu?
Doanh nghiệp sử dụng lao động có quốc tịch Trung Quốc cần nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền thuộc địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc. Tùy theo cơ chế phân cấp của từng tỉnh, thành phố, hồ sơ có thể được nộp theo một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố (nếu được giao tiếp nhận hồ sơ); hoặc
- Cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh phân công thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của địa phương (nếu đã triển khai tiếp nhận hồ sơ điện tử).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ.
Để tránh nộp sai nơi tiếp nhận hoặc kéo dài thời gian xử lý, doanh nghiệp nên kiểm tra quy định của địa phương nơi người lao động Trung Quốc làm việc trước khi thực hiện thủ tục.
7. Thời gian xử lý hồ sơ xin giấy phép lao động cho người Trung Quốc
Theo quy định hiện hành, thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người Trung Quốc dự kiến cho toàn bộ quy trình là 30 – 35 ngày làm việc (tùy địa phương và mức độ hoàn thiện hồ sơ).
8. Dịch vụ cấp giấy phép lao động cho người Trung Quốc tại G.I.A CORP
Với kinh nghiệm xử lý hàng nghìn hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người Trung Quốc làm việc tại Việt Nam, G.I.A CORP là đơn vị uy tín được nhiều doanh nghiệp, nhà máy và chủ đầu tư tin tưởng lựa chọn. Chúng tôi hỗ trợ trọn gói từ A-Z, đảm bảo tiến độ hồ sơ cho khách hàng.
- Tư vấn hồ sơ theo đúng quy định: G.I.A CORP kiểm tra điều kiện, tư vấn chính xác người lao động có phải xin GPLĐ hay được miễn, tránh rủi ro bị xử phạt do vi phạm pháp luật.
- Đại diện doanh nghiệp nộp và theo dõi hồ sơ: Chúng tôi thay mặt doanh nghiệp làm việc trực tiếp với cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức.
- Nhận kết quả và bàn giao tới doanh nghiệp: G.I.A CORP hỗ trợ khách hàng xử lý, theo dõi và bàn giao giấy tờ tận tay khách hàng khi hoàn thành dịch vụ.
- Cam kết dịch vụ: Chúng tôi cam kết tỷ lệ hồ sơ thành công cao nhờ chuyên viên có nhiều năm kinh nghiệm, bảo mật hồ sơ tuyệt đối với chi phí minh bạch.
Câu hỏi thường gặp
Người Trung Quốc đang có visa du lịch có làm được giấy phép lao động không?
Người Trung Quốc đang sở hữu visa du lịch không thể trực tiếp xin giấy phép lao động. Họ cần chuyển đổi từ visa du lịch sang visa thương mại/doanh nghiệp (DN), có doanh nghiệp bảo lãnh tại Việt Nam thì mới có thể nộp hồ sơ xin giấy phép lao động.
Tôi có visa thăm thân có làm được GPLĐ không?
Trên thực tế, visa thăm thân Việt Nam không làm được giấy phép lao động. Với trường hợp người Trung Quốc kết hôn với công dân Việt Nam thì có thể làm thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (miễn giấy phép lao động). Như vậy, người Trung Quốc vào Việt Nam bằng visa thăm thân có thể làm việc mà không cần giấy phép lao động.
Việc xin giấy phép lao động cho người Trung Quốc là thủ tục bắt buộc để người lao động Trung Quốc được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Để đảm bảo thủ tục diễn ra nhanh chóng, đúng luật và tránh rủi ro, doanh nghiệp có thể lựa chọn dịch vụ trọn gói của G.I.A CORP để tiến hành nhanh chóng đúng theo quy định pháp luật.
English