Giấy phép lao động cho nhà đầu tư người nước ngoài sẽ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam khi có đủ những điều kiện theo quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn về loại giấy tờ này, hãy cùng tham khảo nội dung dưới đây từ G.I.A CORP.

Mục lục nội dung:
Nhà đầu tư là gì?
Trong Điều 3, Khoản 8 Luật Đầu tư năm 2020 nêu rõ:
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Hoạt động đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn ra thực hiện đầu tư để nhằm mục đích thu về lợi ích kinh tế.
Theo Luật Đầu tư năm 2020, có 03 loại nhà đầu tư hiện nay bao gồm:
- Nhà đầu tư nước ngoài: Là cá nhân có quốc tịch nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
- Nhà đầu tư trong nước: Là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, trong tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài thuộc thành viên hoặc cổ đông.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã/ tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Nhà đầu tư nước ngoài có cần xin cấp giấy phép lao động không?
Không phải tất cả nhà đầu tư nước ngoài đều cần phải xin giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, chỉ những trường hợp không đáp ứng điều kiện được miễn giấy phép lao động mới bắt buộc phải thực hiện thủ tục này.
Cụ thể, nhà đầu tư sẽ được miễn giấy phép lao động (GPLĐ) nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH với phần vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có vốn điều lệ từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là trưởng đại diện, người đứng đầu văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Là người vào Việt Nam làm việc dưới 3 tháng để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật phát sinh (xin visa DN).
Ngược lại, nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng hoặc không nằm trong các nhóm được miễn GPLĐ nêu trên sẽ phải xin giấy phép lao động để được làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
>>> Xem thêm: Miễn giấy phép lao động là gì? Các trường hợp được miễn giấy phép lao động
Điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài
Để xin cấp GPLĐ, nhà đầu tư cần thỏa mãn các điều kiện như sau:
- Đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp hoặc kinh nghiệm làm việc phù hợp với chức danh, vị trí công việc tại doanh nghiệp nơi nhà đầu tư tham gia hoạt động.
- Đảm bảo sức khỏe theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam, được xác nhận bằng giấy khám sức khỏe hợp lệ do cơ sở y tế được cấp phép thực hiện.
- Có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, trừ các trường hợp được miễn cấp phép theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 (nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc đảm nhiệm chức vụ quản lý cấp cao trong doanh nghiệp,…).
- Không thuộc diện đang bị truy tố, thi hành án hoặc chưa được xóa án tích tại Việt Nam hoặc bất kỳ quốc gia nào khác.
Thủ tục xin giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài
Thủ tục xin giấy phép lao động (GPLĐ) cho nhà đầu tư nước ngoài gồm hai nội dung chính bao gồm chuẩn bị hồ sơ hợp lệ và thực hiện quy trình nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền như sau:
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động (theo mẫu quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) – Mẫu số 11/PLI.
- Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực trong vòng 12 tháng, do cơ quan y tế được phép cấp.
- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp tại Việt Nam hoặc nước ngoài (trong 6 tháng gần nhất).
- Hộ chiếu bản sao công chứng còn hiệu lực.
- 02 ảnh màu 4x6cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.
- Tài liệu chứng minh tư cách nhà đầu tư, ví dụ như:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy tờ xác nhận vốn góp (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm làm việc (nếu được yêu cầu).
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài do cơ quan quản lý lao động cấp.
Lưu ý: Tất cả tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng hợp lệ trước khi nộp.
Quy trình cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài (Cập nhật theo Nghị định 219)
Theo Nghị định 219, thủ tục cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài đã được tinh giản đáng kể. Các bước không còn tách rời mà được gộp lại thành một quy trình thống nhất, giúp rút ngắn thời gian xử lý so với lúc trước.
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ (tích hợp nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài)
Doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ của nhà đầu tư và nộp một lần tới:
- Sở Lao động – Thương binh & Xã hội, hoặc
- Ban Quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế (nếu nhà đầu tư làm việc tại KCN/KKT).
Lưu ý:
- Không cần nộp báo cáo giải trình nhu cầu trước như trước đây.
- Quy trình được hợp nhất và nộp cùng lúc.
- Thời điểm nộp hồ sơ nên thực hiện trước ngày nhà đầu tư dự kiến làm việc ít nhất 15-20 ngày để kịp thời xử lý.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ
Sau khi doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định theo quy định. Quá trình này bao gồm:
- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ.
- Đánh giá điều kiện của nhà đầu tư nước ngoài có đáp ứng yêu cầu để được cấp Giấy phép lao động hay không.
Theo quy định mới tại Nghị định 219, doanh nghiệp không còn phải chờ văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài như trước đây bởi thủ tục giải trình nhu cầu đã được tích hợp vào hồ sơ cấp GPLĐ. Nhờ đó, quy trình thẩm định trở nên nhanh gọn, giảm bớt thời gian chờ đợi và tạo thuận lợi cho cả doanh nghiệp lẫn cơ quan xử lý.
Bước 3: Nhận kết quả
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (hoặc Ban quản lý khu công nghiệp) sẽ xem xét và cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan chức năng sẽ thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện.
Chi phí cấp GPLĐ cho nhà đầu tư
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, lệ phí nhà nước cho việc cấp GPLĐ thường được thu bởi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, với mức phổ biến như sau:
- Cấp mới giấy phép lao động: Khoảng 400.000 – 600.000 VNĐ/giấy phép.
- Cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động: Khoảng 300.000 – 500.000 VNĐ/giấy phép.
Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp còn có thể phát sinh chi phí cho các dịch vụ như: dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự và phí dịch vụ trọn gói (nếu thuê đơn vị đại diện thực hiện).
Trên thực tế, việc chuẩn bị hồ sơ cho việc xin cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư sẽ khá phức tạp với người mới nếu không hiểu rõ yêu cầu. Thủ tục này sẽ trở nên thuận lợi hơn, dễ dàng hơn nếu sử dụng dịch vụ từ G.I.A CORP. Liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0966.078.777 để nhận tư vấn và báo giá ưu đã!
Thời xin xử lý hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư
Thời gian xử lý hồ sơ cấp giấy phép lao động (GPLĐ) cho nhà đầu tư nước ngoài được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch sử dụng nhân sự. Theo quy định mới tại Nghị định 219, thủ tục đã được tinh giản, rút ngắn đáng kể nhờ việc tích hợp bước giải trình nhu cầu sử dụng lao động vào hồ sơ xin GPLĐ.
Nếu hồ sơ đầy đủ và không phát sinh yêu cầu bổ sung, thời gian xử lý sẽ rơi vào khoảng 25 – 30 ngày làm việc cho toàn bộ quá trình chuẩn bị và xét duyệt.
Lưu ý quan trọng khi xin cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư
Để việc xin giấy phép lao động (GPLĐ) cho nhà đầu tư nước ngoài diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần nắm rõ một số điểm quan trọng dưới đây nhằm tránh sai sót, chậm trễ hoặc bị từ chối hồ sơ.
- Kiểm tra kỹ điều kiện miễn GPLĐ: Doanh nghiệp cần xác định rõ nhà đầu tư có thuộc diện miễn GPLĐ theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 219/2025/NĐ-CP) hay không để tránh làm hồ sơ xin cấp không cần thiết.
- Chuẩn bị hồ sơ song ngữ và hợp pháp hóa lãnh sự đầy đủ: Tất cả giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng hợp lệ trước khi nộp.
- Lưu ý thời hạn của giấy phép lao động: Giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài thường có thời hạn tối đa 02 năm và có thể được gia hạn thêm nếu đáp ứng đủ điều kiện. Doanh nghiệp nên theo dõi thời hạn để nộp hồ sơ gia hạn kịp thời, tránh làm gián đoạn công việc.
Dịch vụ cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư của G.I.A CORP
Với kinh nghiệm thực tế trong hơn 10 năm qua, G.I.A CORP đã thực hiện việc xin cấp giấy phép lao động và dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài cho hơn 30.000 chuyên gia, nhà đầu tư, nhà quản lý và lao động kỹ thuật với trình độ cao đến Việt Nam làm việc tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

Lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ GPLĐ của chúng tôi:
- G.I.A CORP có gần 10 năm kinh nghiệm tư vấn và làm các dịch vụ GPLĐ, thực hiện thành công việc xin cấp giấy phép cho hơn 30.000 cá nhân đến từ hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Đội ngũ cung cấp dịch vụ của chúng tôi là những chuyên viên nghiệp vụ, pháp lý có thể giải đáp/tư vấn chính xác, tận tình những vấn đề khách hàng quan tâm và đang vướng mắc.
- Về thanh toán chúng tôi xuất mọi loại hóa đơn chứng từ thuế hợp pháp cho khách hàng để thuận tiện cho khách làm thủ tục thanh quyết toán thuế.
Nếu có nhu cầu tìm hiểu về dịch vụ tư vấn và xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, quý khách xin vui lòng liên hệ trực tiếp với G.I.A CORP qua hotline 0966078777 để được tư vấn và cung cấp các dịch vụ một cách chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào nhà đầu tư phải xin giấy phép lao động?
Nhà đầu tư không được miễn GPLĐ nếu:
- Tỷ lệ góp vốn dưới mức quy định (thường dưới 3 tỷ đồng hoặc không đủ để được công nhận là nhà đầu tư).
- Không đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Là người nước ngoài làm việc theo hợp đồng quản lý, điều hành, kỹ thuật chứ không trực tiếp đầu tư.
Trong các trường hợp này, họ cần xin cấp giấy phép lao động giống như người lao động nước ngoài thông thường.
Giấy phép lao động cho nhà đầu tư có thời hạn bao lâu?
Giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 2 năm và có thể gia hạn thêm 1 lần với thời hạn tương đương. Nếu vẫn tiếp tục đầu tư và làm việc sau khi giấy phép hết hạn, nhà đầu tư cần làm thủ tục gia hạn hoặc xin cấp lại.
Nhà đầu tư không được miễn GPLĐ nếu:
- Tỷ lệ góp vốn dưới mức quy định (thường dưới 3 tỷ đồng hoặc không đủ để được công nhận là nhà đầu tư).
- Không đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Là người nước ngoài làm việc theo hợp đồng quản lý, điều hành, kỹ thuật chứ không trực tiếp đầu tư.
Trong các trường hợp này, họ cần xin cấp giấy phép lao động giống như người lao động nước ngoài thông thường.
English