Miễn giấy phép lao động là gì? Trường hợp nào được miễn GPLĐ? Cập nhật 2026

Kể từ ngày 07/8/2025, khi Nghị định 219/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, danh mục các trường hợp được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam đã được mở rộng thêm 15 nhóm đối tượng. Đây là một bước tiến quan trọng giúp người lao động nước ngoài thuận lợi hơn trong quá trình làm việc tại Việt Nam, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu gánh nặng về thủ tục hành chính. Trong nội dung dưới đây, G.I.A CORP sẽ phân tích chi tiết từng trường hợp miễn giấy phép lao động để bạn đọc nắm rõ.

miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài
Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Giấy miễn giấy phép lao động là gì?

Miễn giấy phép lao động là giấy tờ dành cho các đối tượng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Theo đó, người nước ngoài thuộc diện này sẽ không cần chuẩn bị các thủ tục xin cấp giấy phép lao động, thay vào đó là thực hiện một thủ tục khác để xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Trường hợp nào được miễn giấy phép lao động? (Cập nhật theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP)

Theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 07/8/2025, có 15 nhóm đối tượng người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam, bao gồm:

  1. Những trường hợp đã được quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
    • Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người đứng đầu hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
    • Người vào Việt Nam dưới 3 tháng để giới thiệu hoặc chào bán dịch vụ.
    • Người vào Việt Nam trong thời gian ngắn (dưới 3 tháng) nhằm xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất – kinh doanh, mà chuyên gia trong nước không thể khắc phục được.
    • Luật sư nước ngoài đã có Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo Luật Luật sư.
    • Trường hợp được quy định theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    • Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và đang sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
  2. Nhà đầu tư là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên trong công ty TNHH.
  3. Thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch HĐQT của công ty cổ phần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
  4. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn, chuyên môn, kỹ thuật, hoặc thực hiện nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu, thẩm định, đánh giá dự án thuộc nguồn vốn ODA theo các thỏa thuận quốc tế.
  5. Phóng viên, nhà báo nước ngoài được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp phép hoạt động.
  6. Người được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cử sang làm quản lý, giảng dạy, điều hành tại các cơ sở giáo dục do cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam, hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
  7. Sinh viên, học viên, thực tập sinh nước ngoài học tập tại Việt Nam hoặc được đơn vị đào tạo nước ngoài ký thỏa thuận thực tập, bao gồm cả trường hợp thực tập/tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  8. Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam, nếu được phép làm việc theo các điều ước quốc tế có liên quan.
  9. Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ, được cử đến công tác tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị – xã hội ở Việt Nam.
  10. Người được doanh nghiệp hoặc tổ chức nước ngoài cử sang để thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  11. Tình nguyện viên quốc tế làm việc tại Việt Nam theo diện tự nguyện, không hưởng lương và có xác nhận từ cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế.
  12. Người lao động tham gia thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan, tổ chức cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết.
  13. Chuyên gia, giám đốc điều hành, nhà quản lý hoặc lao động kỹ thuật thuộc hai diện:
    • Làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm dương lịch;
    • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo các cam kết trong điều ước quốc tế, với điều kiện đã có ít nhất 12 tháng làm việc liên tục cho doanh nghiệp đó.
  14. Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận vào Việt Nam để:
    • Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;
    • Giữ chức vụ quản lý, điều hành (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) tại cơ sở giáo dục do cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập.
  15. Người được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận vào làm việc trong các lĩnh vực trọng điểm như: tài chính, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc các ngành nghề ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.

Với quy định mới này, phạm vi miễn giấy phép lao động được mở rộng, giúp người nước ngoài dễ dàng hơn khi làm việc tại Việt Nam và doanh nghiệp giảm bớt thủ tục hành chính.

Nếu vẫn đang phân vân về các trường hợp được miễn giấy phép lao động, liên hệ ngay với G.I.A CORP qua hotline 0966 078 777 để được hỗ trợ.

Thủ tục xin cấp giấy miễn giấy phép lao động

Về hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ xin miễn giấy phép lao động đã được quy định đầy đủ tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP với các loại giấy tờ như sau: 

  • Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01/PLI – miễn giấy phép lao động.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe cấp mới trong vòng 12 tháng;
  • Văn bản chấp thuận về vấn đề sử dụng người lao động nước ngoài (trừ trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài)
  • Bản sao hộ chiếu còn thời hạn;
  • Những loại giấy tờ để chứng minh người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Đối với những giấy tờ được cấp tại Việt Nam, người lao động và doanh nghiệp cần phải sử dụng bản gốc hoặc bản sao được công chứng. Còn đối với các giấy tờ được cấp tại nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp thuộc diện miễn hợp pháp hóa lãnh sự), tiếp đến là phải được dịch thuật công chứng ra tiếng Việt. Liên hệ với G.I.A CORP qua hotline 0966 078 777 nếu cần tư vấn về vấn đề này.

Về quy trình xin cấp miễn GPLĐ

Đối tượng được miễn giấy phép lao động không có nghĩa là người lao động có thể được tự do đi làm mà không cần phải tuân thủ các thủ tục nào. Người sử dụng lao động khi thuê người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động cũng phải đảm bảo đầy đủ về quy trình xin xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động hoặc tiến hành báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục xin miễn cấp giấy phép lao động được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Xin công văn chấp thuận để dùng lao động nước ngoài

Điều này đã được quy định rõ tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Người sử dụng lao động cần có những giấy tờ sau: Bản sao y công chứng Đăng ký kinh doanh; Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài được tải về theo mẫu 01/PLI hoặc Văn bản giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo mẫu 02/PLI nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động;
  • Sau ít nhất 30 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động cần nhanh chóng nộp hồ sơ lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc có thể nộp hồ sơ tại UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động làm việc để xin văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
  • Sau 10 ngày làm việc sau khi đã nộp đầy đủ hồ sơ giải trình, người sử dụng lao động sẽ nhận được văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động theo mẫu 03/PLI. Nếu không được cấp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có văn bản giải trình rõ và đầy đủ lý do.

Bước 2: Xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Theo đó, tại bước này cần chuẩn bị những hồ sơ sau đây:

  • Cả người lao động và người sử dụng lao động cần chuẩn bị hồ sơ gồm có các giấy tờ được nêu rõ tại mục Hồ sơ miễn giấy phép lao động.
  • Sau 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài làm việc, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa bàn mà người lao động nước ngoài sẽ làm việc.
  • Sau 05 ngày làm việc khi đã nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động sẽ nhận được xác nhận miễn giấy phép lao động theo mẫu 10/PLI. Nếu không xác nhận, người sử dụng lao động nước ngoài sẽ nhận được văn bản trả lời có cùng với lý do cụ thể.

Khi nào không cần làm thủ tục xác nhận miễn GPLĐ?

Những đối tượng sau đây sẽ KHÔNG cần phải làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động mà vẫn được phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Bao gồm:

  • Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để nhằm thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép để hành nghề tại Việt Nam.
  • Những đối tượng là người nước đã kết hôn với người Việt Nam, hiện cả 2 đang sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Là chủ sở hữu hoặc cổ đông góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị với cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày, không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Thân nhân là thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên.

Mặc dù không cần phải thực hiện thủ tục xin miễn GPLĐ, nhưng yêu cầu lao động cần phải báo cáo với đầy đủ các thông tin sau đây: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày đến và ngày kết thúc làm việc.

Lưu ý: Trong thời hạn 03 ngày trước thời điểm dự kiến người lao động thuộc 07 trường hợp trên vào Việt Nam làm việc, doanh nghiệp cần phải báo cho Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội những thông tin bao gồm họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc.

Mức xử phạt nếu hồ sơ xác nhận không hợp lệ

Nếu như hồ sơ xác nhận không hợp lệ, không có giấy phép lao động hay không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cả người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải chấp nhận mức hình phạt tài chính theo Khoản 3, Điều 32 của Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

  • Làm việc nhưng không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật
  • Sử dụng văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 30.000.000 – 45.000.000 đồng: Đối với việc vi phạm từ 01 -10 người;
  • Từ 45.000.000 – 60.000.000 đồng: Đối với vi phạm từ 11 – 20 người;
  • Từ 60.000.000 – 75.000.000 đồng: Đối với vi phạm từ 21 người trở lên.
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Câu hỏi thường gặp

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP (hướng dẫn chi tiết Điều 154 Bộ luật Lao động 2019), một số nhóm giáo viên và chuyên gia nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục được miễn giấy phép lao động (GPLĐ) khi làm việc tại Việt Nam, nếu đáp ứng đúng các điều kiện quy định. Dưới đây là các trường hợp cụ thể mà giáo viên nước ngoài được miễn GPLĐ:

  • Giáo viên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử đến Việt Nam để giảng dạy, quản lý hoặc điều hành tại:
    • Cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam, hoặc
    • Các cơ sở, tổ chức được thành lập theo điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
  • Giáo viên, nhà nghiên cứu hoặc chuyên gia được Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET) xác nhận vào Việt Nam để thực hiện một trong các hoạt động sau:
    • Giảng dạy hoặc nghiên cứu trong chương trình giáo dục quốc tế.
    • Chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế cho các cơ sở giáo dục Việt Nam.
    • Giữ chức vụ quản lý như giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập.

Vì giáo viên là người nước ngoài nếu đáp ứng được yêu cầu về thời gian như trên, thì hoàn toàn nằm trong diện được miễn giấy phép lao động.

Hotline 0966078777 gia hợp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *